- Given Danh sách học viên
- When Nhập tên, số điện thoại (của học viên hoặc phụ huynh), mã học viên hoặc tên đăng nhập
- Then Kết quả được lọc phía server trong vòng 300 ms, không phân biệt dấu, và số điện thoại phụ huynh khớp được tô sáng.
PRD 02 · Học viên (SIS)
Hồ sơ học viên là trung tâm của vận hành: thông tin cá nhân, phụ huynh, chu trình trạng thái, lịch sử ghi danh, số dư buổi học, tài liệu, ghi chú và dữ liệu học tập từ FLYER. Mở rộng các đối tượng học viên và phụ huynh đã có sẵn trong hệ thống trường học.
Xuất xứ / Prompt / Giới hạn
Tài liệu do trợ lý AI soạn trong một phiên làm việc ngày 10/09/2026, theo yêu cầu gốc được trích nguyên văn ở trang mục lục; mục Thiết kế đề xuất được bổ sung ngày 16/09/2026. Đây là bản đề xuất để đội thảo luận, chưa phải quyết định của đội sản phẩm.
Nguồn
- Nghiên cứu công khai về đối thủ cạnh tranh (PSE ONE, pse4.one), mã nguồn
center-crm-frontendvà đặc tả OpenAPI/v3trên staging (182 endpoint), tính đến ngày 10/09/2026. - Nhãn existing / extend / new trong trang được xác định bằng cách đối chiếu với đặc tả
/v3trên staging tại thời điểm trên.
Giới hạn
- Cần xác minh khi khảo sát trực tiếp trong ứng dụng, vì đăng nhập tự động vào sản phẩm tham chiếu chưa được cấp phép trong phiên soạn:
- Các trạng thái học viên của đối thủ và cách "bảo lưu, nghỉ học" ảnh hưởng đến gói buổi và nhắc hẹn.
- Họ có lưu nhiều phụ huynh không và ai là người nhận tin nhắn.
- Định dạng mã học viên và liệu có tính theo từng chi nhánh không.
- Cách định nghĩa "báo cáo học sinh sắp hết hạn" (theo số buổi, số ngày, hay số tiền).
- Những tài liệu nào họ gắn vào hồ sơ học viên và ảnh có phải là bắt buộc không.
Thiết kế đề xuất
Danh sách học viên với đủ cột và chip trạng thái, hồ sơ học viên hai cột có cột phải cố định (phụ huynh chính, số dư buổi, công nợ, tài khoản FLYER) và ba hộp thoại đổi trạng thái luôn yêu cầu lý do; điều quan trọng nhất là mọi bước chuyển thủ công (bảo lưu, nghỉ học, chuyển chi nhánh) đều hiển thị trước tác động lên ghi danh, gói buổi và tài chính.








1Mục đích
Mọi mô-đun ở phía sau (lớp học, điểm danh, học phí, liên lạc) đều cần một bản ghi học viên duy nhất và có thẩm quyền cho mỗi chi nhánh, với trạng thái rõ ràng, thông tin liên hệ phụ huynh đã xác thực và lịch sử những gì học viên đã mua và đã tham gia. Backend của FLYER đã có hồ sơ người học (StudentProfile, id kiểu int64), một StudentParent duy nhất, số liệu tài chính và các bản ghi điểm số. PRD này bổ sung lớp vận hành bao quanh: chu trình trạng thái, nhiều phụ huynh kèm đồng ý nhận thông báo, lịch sử ghi danh, tài liệu, ghi chú, và số dư buổi học được tính từ các gói buổi ở PRD 05 và điểm danh ở PRD 04.
Trong phạm vi
- Danh sách và hồ sơ học viên cho nhân sự.
- Chu trình trạng thái và các bước chuyển trạng thái kèm lý do.
- Phụ huynh (nhiều người cho mỗi học viên, một người thanh toán chính, một liên hệ chính).
- Lịch sử ghi danh, chuyển lớp và chuyển chi nhánh, bảo lưu và nghỉ học.
- Tài liệu và ghi chú, hồ sơ đồng ý nhận thông báo.
- Bảng dữ liệu học tập từ FLYER (điểm số, bài tập, thời lượng học).
Ngoài phạm vi
- Học viên tự phục vụ (học viên trưởng thành dùng vai trò cổng phụ huynh, PRD 07).
- Chấm điểm học thuật ngoài phạm vi FLYER đã ghi nhận; phiếu kết quả học tập là báo cáo học tập ở PRD 07.
2Hiện trạng
| Đối tượng / endpoint | Trường | Dùng cho |
|---|---|---|
GET /v3/teacher/school-finance/students (SchoolStudent) | id, first_name, last_name, display_name, avatar_url, phone_number, email, user_name, student_name, class {id, name, code, class_type} | Danh sách cơ bản, lọc theo class_ids và q |
GET /v3/teacher/school-finance/students/{id} (StudentDetail) | user {phone, email, user_name}, parent {id, display_name}, courses[] | Chi tiết cơ bản |
.../students/{id}/stats (StudentStats) | current_class_name, total_amount, paid_amount, unpaid_amount, payment_count | Tổng hợp tài chính |
.../students/{id}/tuitions, /courses | Tuition[], Course[] | Tab Học phí |
StudentScoreEntry via exam score report | overall, four skills, Cambridge shields, CEFR, IELTS band | Tab Học tập |
GET /v3/parent/learner/{id}/report, /weekly-report | assignments, self-study, learning time, skills | Tab Học tập và báo cáo cho phụ huynh |
CustomerLearner, GET /v3/crm/customers/learners/search | lead to learner link | Chuyển đổi (PRD 01) |
GET /v3/teacher/students/quick-search | Bộ chọn |
Còn thiếu: trạng thái học viên, nhiều phụ huynh, ghi danh dưới dạng một đối tượng riêng (hiện tại học viên chỉ đơn giản là "đang ở trong một lớp"), tài liệu, ghi chú, đồng ý nhận thông báo, chuyển chi nhánh, số dư buổi học.
3Chu trình trạng thái
| Trạng thái | Nhãn tiếng Việt | Ý nghĩa | Bắt đầu từ | Chuyển đến |
|---|---|---|---|---|
prospect | Tiềm năng | Chưa là học viên; chỉ là bản ghi lead (PRD 01). Không lưu trong bảng học viên. | Học thử, Chờ xếp lớp, Đang học | |
trial | Học thử | Có lịch học thử, chưa ghi danh | Đặt lịch học thử từ lead | Chờ xếp lớp, Đang học, Không nhập học |
waiting | Chờ xếp lớp | Đã chuyển đổi, chưa có lớp | Chuyển đổi mà chưa có lớp | Đang học |
active | Đang học | Có ít nhất một lượt ghi danh đang hoạt động | Bắt đầu ghi danh | Bảo lưu, Hoàn thành, Đã nghỉ |
paused | Bảo lưu | Tạm ngừng ghi danh, có ngày dự kiến trở lại; buổi học trong gói được tạm đóng băng | Nhân sự thực hiện, kèm lý do và ngày | Đang học, Đã nghỉ |
completed | Hoàn thành | Tất cả lượt ghi danh kết thúc do hoàn thành khoá học | Lớp kết thúc | Đang học (ghi danh lại), cựu học viên |
withdrawn | Đã nghỉ | Nghỉ học trước khi hoàn thành; có ghi nhận lý do | Nhân sự thực hiện | Đang học (ghi danh lại) |
dropped | Không nhập học | Học viên học thử hoặc chờ xếp lớp nhưng không bao giờ ghi danh | Nhân sự thực hiện hoặc 60 ngày không hoạt động | Đang học |
Trạng thái được lưu trên bản ghi học viên và được hệ thống tính lại mỗi khi ghi danh thay đổi; các bước chuyển trạng thái thủ công chỉ giới hạn ở Bảo lưu, Đã nghỉ và Không nhập học, và luôn yêu cầu lý do. Một học viên Đang học ở một chi nhánh khi chuyển sang chi nhánh khác vẫn giữ một bản ghi riêng cho mỗi chi nhánh (school); hồ sơ hiển thị cả hai.
4User story và tiêu chí chấp nhận
- Given Có quyền
students.create - When Gửi biểu mẫu học viên với ít nhất họ tên, ngày sinh, chi nhánh, một phụ huynh có số điện thoại
- Then Một hồ sơ người học được tạo trên FLYER (tên đăng nhập được sinh tự động, thông tin đăng nhập chỉ hiển thị một lần và gửi cho phụ huynh khi có yêu cầu), bản ghi học viên ở trạng thái Chờ xếp lớp, và không tạo lead.
- Given Hồ sơ học viên
- When Thêm một phụ huynh gồm họ tên, quan hệ, số điện thoại, email, đồng ý nhận Zalo, cờ "Liên hệ chính" và "Người thanh toán"
- Then Phụ huynh được lưu lại; đúng một phụ huynh là liên hệ chính và một là người thanh toán (có thể là cùng một người); một phụ huynh dùng chung cho các anh chị em là một bản ghi duy nhất được liên kết với nhiều học viên; thay đổi số điện thoại sẽ ghi vào nhật ký và xác minh lại khả năng nhận Zalo (PRD 07).
- Given Học viên ở trạng thái Chờ xếp lớp hoặc Đang học
- When Chọn lớp, ngày bắt đầu và (nếu có) gói học phí
- Then Một lượt ghi danh được tạo (PRD 03) nếu còn sĩ số; học viên xuất hiện trong danh sách lớp từ ngày bắt đầu; các buổi học trước ngày bắt đầu không tính là vắng; trạng thái chuyển thành Đang học.
- Given Học viên đang học
- When Đặt ngày bắt đầu bảo lưu, ngày dự kiến trở lại, lý do
- Then Trạng thái chuyển thành Bảo lưu; danh sách lớp ẩn học viên khỏi các buổi học trong khoảng thời gian bảo lưu; hạn sử dụng gói buổi (PRD 05) được gia hạn thêm đúng số ngày bảo lưu; một nhắc hẹn được tạo 7 ngày trước ngày dự kiến trở lại; khi trở lại, trạng thái được kích hoạt lại và cần chọn lớp (lớp cũ hoặc lớp mới).
- Given Học viên đang học hoặc đang bảo lưu
- When Cho nghỉ học kèm ngày và lý do (chọn: chi phí, chuyển nhà, không hài lòng, hoàn thành mục tiêu, khác + nhập tự do)
- Then Tất cả lượt ghi danh kết thúc vào ngày đó; các buổi học chưa dùng được hiển thị kèm số tiền hoàn dự kiến từ PRD 05 và liên kết "Tạo phiếu hoàn"; báo cáo rời bỏ ở PRD 09 ghi nhận lý do.
- Given Học viên tại chi nhánh A
- When Chuyển sang chi nhánh B kèm ngày và lớp đích (nếu có)
- Then Lượt ghi danh tại A kết thúc, một bản ghi học viên tại B được tạo mới hoặc dùng lại với cùng một hồ sơ người học, phụ huynh được dùng chung, số dư gói buổi chuyển sang B (bút toán tài chính tại A ghi "chuyển đi", tại B ghi "chuyển đến"), và hồ sơ hiển thị một mục trên dòng thời gian.
- Given Hồ sơ người học đã được liên kết
- When Mở tab Học tập
- Then Thấy thời lượng học trong tháng này, số bài tập đã giao/đã hoàn thành, điểm số gần nhất theo từng kỹ năng, kết quả kiểm tra xếp lớp và các lượt thi gần nhất, tất cả lấy từ các endpoint hiện có, kèm trạng thái trống "Chưa có dữ liệu học tập" khi học viên chưa sử dụng FLYER.
- Given Có quyền
students.edit - When Tải lên một tệp kèm loại tài liệu (giấy khai sinh, CMND/CCCD, hợp đồng, đồng ý sử dụng hình ảnh, y tế, khác) hoặc viết một ghi chú kèm phạm vi hiển thị (chỉ nhân sự, hoặc cả giáo viên)
- Then Tệp được lưu ở chế độ riêng tư với URL có chữ ký; ghi chú hiển thị người viết và thời gian; ghi chú được đánh dấu "Cần lưu ý" xuất hiện dưới dạng chip trên danh sách lớp cho giáo viên (ví dụ dị ứng).
- Given Có quyền
students.anonymisevà học viên ở trạng thái Đã nghỉ hoặc Không nhập học - When Xác nhận kèm mã tham chiếu của yêu cầu
- Then Các trường thông tin cá nhân được thay thế (PRD 12), tài liệu bị xoá, bản ghi tài chính được giữ lại với tên đã ẩn danh, và hành động được ghi vào nhật ký.
5Màn hình
Phần đầu trang: h1 Học viên, các nút Nhập từ Excel (PRD 11), + Thêm học viên. Các tab kèm số lượng: Tất cả · Đang học · Chờ xếp lớp · Học thử · Bảo lưu · Sắp hết buổi · Nợ học phí · Đã nghỉ. Bộ lọc: tìm kiếm, chi nhánh, lớp, trình độ, đồng ý nhận thông báo của phụ huynh, khoảng ngày bắt đầu. Thao tác theo lô: Gửi thông báo (PRD 07), Xuất Excel, Chuyển lớp.
| Cột | Nguồn | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mã HV | student.code | HV-000123 theo từng tenant |
| Họ tên | display_name + avatar | liên kết; tuổi hiển thị bằng chữ nhỏ "8 tuổi" |
| Lớp | active enrollments | dạng chip; viền nét đứt hiển thị "Chưa xếp lớp" khi chưa có |
| Trạng thái | status | chip theo bảng chu trình trạng thái |
| Phụ huynh | primary guardian name + phone | số điện thoại nhấn để sao chép |
| Buổi còn lại | session balance (PRD 05) | màu đỏ khi ≤ 3; dấu "-" cho các gói theo tháng |
| Công nợ | unpaid_amount (StudentStats) | màu đỏ khi > 0 và quá hạn |
| Điểm danh 30 ngày | attendance rate | phần trăm; số lượt muộn/vắng hiển thị khi di chuột vào |
| Chi nhánh | school name | chỉ hiển thị khi chọn "Tất cả chi nhánh" |
| Ngày nhập học | first enrollment start | |
| Thao tác | Xếp lớp · Thu học phí · Gửi tin |
Trạng thái trống: "Chưa có học viên. Chuyển đổi từ khách hàng hoặc thêm trực tiếp." Chiều cao dòng 44 px; 50 dòng mỗi trang; hiển thị cột được lưu qua view-configs (view key student_list).
Phần đầu trang: ảnh đại diện, họ tên, mã học viên, tuổi, chip trạng thái, chi nhánh, chip lớp học, chip "Cần lưu ý" nếu có ghi chú được đánh dấu. Các nút: Sửa · Xếp lớp · Thu học phí · Gửi tin · menu kebab (Bảo lưu, Nghỉ học, Chuyển chi nhánh, Ẩn danh hoá). Cột bên phải: Phụ huynh chính (họ tên, quan hệ, số điện thoại, trạng thái Zalo), Số dư buổi, Công nợ, Tài khoản FLYER (tên đăng nhập, lần hoạt động gần nhất).
Các tab: Tổng quan · Phụ huynh · Lớp & lịch sử · Điểm danh · Học phí · Học tập · Tài liệu · Ghi chú · Nhật ký.
- Tổng quan: thông tin cá nhân (ngày sinh, giới tính, trường học, địa chỉ, trình độ, dị ứng), tổng hợp đồng ý nhận thông báo, dòng thời gian các sự kiện chính (tạo, chuyển đổi, ghi danh, bảo lưu, chuyển chi nhánh).
- Phụ huynh: thẻ cho từng phụ huynh kèm cờ đánh dấu; + Thêm phụ huynh; "Gửi lại thông tin đăng nhập".
- Lớp & lịch sử: bảng các lượt ghi danh (lớp, trình độ, giáo viên, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, trạng thái, số buổi đã học / tổng số buổi) và các thao tác Chuyển lớp, Kết thúc.
- Điểm danh: xem theo tháng với chip cho từng buổi học, tỷ lệ chuyên cần, danh sách các buổi vắng kèm lý do xin phép (PRD 04).
- Học phí: số dư gói buổi, danh sách học phí kèm trạng thái, phiếu thu, "Tạo hoá đơn" (PRD 05).
- Học tập: dữ liệu từ FLYER (STU-08).
- Tài liệu, Ghi chú, Nhật ký (nhật ký thao tác).
| Trường | Kiểu dữ liệu | Ràng buộc |
|---|---|---|
| Họ và tên | text | bắt buộc, 2–80 ký tự |
| Ngày sinh | date | bắt buộc; tuổi 3–80 |
| Giới tính | Nam/Nữ/Khác | không bắt buộc |
| Chi nhánh | select | bắt buộc |
| Trường đang học, Lớp (phổ thông) | text | không bắt buộc |
| Trình độ hiện tại | select CEFR/Cambridge level list (PRD 03 catalog) | không bắt buộc |
| Địa chỉ | text | không bắt buộc |
| Lưu ý sức khoẻ | text | không bắt buộc; là ghi chú được đánh dấu |
| Phụ huynh 1 | name, relationship, phone, email, consent | số điện thoại bắt buộc; hệ thống gợi ý phụ huynh đã có theo số điện thoại |
| Tài khoản FLYER | radio: tạo mới / liên kết có sẵn (tìm theo tên đăng nhập hoặc số điện thoại) | bắt buộc |
| Ảnh | upload | không bắt buộc, tối đa 5 MB |
6Quy tắc nghiệp vụ
- Một bản ghi học viên cho mỗi (school, learner_profile). Cùng một người học tại hai chi nhánh là hai bản ghi riêng, dùng chung phụ huynh và dữ liệu học tập.
- Mã học viên được đánh số tuần tự trong toàn tenant và không bao giờ dùng lại.
- Học viên phải có ít nhất một phụ huynh có số điện thoại, trừ khi từ 18 tuổi trở lên (học viên trưởng thành, tự làm liên hệ).
- Trạng thái được suy ra từ ghi danh, trừ các trạng thái chuyển thủ công Bảo lưu, Đã nghỉ, Không nhập học; các bước chuyển thủ công cần có lý do.
- Bảo lưu tối đa 90 ngày theo mặc định (cài đặt theo tenant); bảo lưu dài hơn cần quản lý chi nhánh phê duyệt.
- Nghỉ học không xoá bất kỳ dữ liệu nào; ghi danh lại sẽ dùng lại bản ghi cũ.
- Đồng ý nhận thông báo của phụ huynh được quản lý theo phiên bản; một kênh gửi tin chỉ được dùng khi đã có đồng ý cho kênh đó (PRD 07).
- Ghi chú được đánh dấu "Cần lưu ý" hiển thị cho giáo viên của các lớp học viên đang theo học; các ghi chú khác chỉ nhân sự xem được.
7Mô hình dữ liệu
| Thực thể | Trường | Ghi chú |
|---|---|---|
| student (mới; bao quanh hồ sơ người học) | id uuid; tenant_id (center_id); school_id int64; learner_profile_id int64; code; display_name; birthday; gender; school_name; grade; level_code; address; health_note; status enum (lifecycle); status_reason; status_changed_at; first_enrolled_at; avatar_file_id; created_by; created_at; updated_at | unique (school_id, learner_profile_id) |
| guardian (mới; thay thế cho StudentParent đơn lẻ trong vận hành) | id uuid; tenant_id; full_name; phone (E.164); email; zalo_user_id null; address; parent_user_id int64 null (FLYER parent account); created_at | unique (tenant_id, phone) |
| student_guardian | student_id; guardian_id; relationship enum(father, mother, grandparent, sibling, self, other); is_primary_contact; is_payer; created_at | PK (student_id, guardian_id) |
| consent | id; guardian_id; student_id null; type enum(service, zalo, email, marketing, photo); version; granted_at; revoked_at; channel enum(web, portal, paper); actor_id | |
| student_status_history | id; student_id; from_status; to_status; reason; effective_date; expected_return_date null; actor_id; created_at | |
| student_document | id; student_id; type enum(birth_cert, id, agreement, photo_consent, medical, other); file_id; name; uploaded_by; created_at | |
| student_note | id; student_id; body; is_flagged; visibility enum(staff, teachers); author_id; created_at | |
| enrollment (thuộc PRD 03) | xem PRD 03 | |
| student_balance (bảng tổng hợp được duy trì) | student_id; sessions_purchased; sessions_used; sessions_remaining; sessions_expire_on; unpaid_amount; overdue_amount; attendance_rate_30d; updated_at | được tính lại khi có ghi nhận về gói buổi, điểm danh, học phí |
8Hợp đồng API
| Method | Path | Request / response | Status |
|---|---|---|---|
| GET | /v3/school/students | q, school_id, status[], class_ids[], level, has_debt, low_balance, consent_zalo, enrolled_from, enrolled_to, sort, page, limit → StudentRow[] (student + primary guardian + balance) | new (bao bọc existing school-finance/students) |
| POST | /v3/school/students | {school_id, display_name, birthday, gender, school_name, grade, level_code, address, health_note, learner: {learner_profile_id} | {create: true}, guardians: [{guardian_id | {full_name, phone, email}, relationship, is_primary_contact, is_payer, consents: [type]}]} → Student | new |
| GET | /v3/school/students/{id} | Student + guardians + enrollments + balance + flags | new |
| PATCH | /v3/school/students/{id} | partial profile | new |
| POST | /v3/school/students/{id}/status | {to: paused|withdrawn|dropped|active, reason, effective_date, expected_return_date?, class_id?} → Student; 409 INVALID_TRANSITION | new |
| POST | /v3/school/students/{id}/transfer | {to_school_id, effective_date, class_id?, note} → {new_student_id} | new |
| GET/POST | /v3/school/students/{id}/guardians | thêm hoặc liên kết phụ huynh; PATCH /v3/school/guardians/{id}; DELETE để xoá liên kết | new |
| GET/POST | /v3/school/guardians?phone= | tra cứu theo số điện thoại để dùng lại | new |
| POST | /v3/school/consents | {guardian_id, student_id?, type, version, channel} ; DELETE để thu hồi | new |
| GET/POST/DELETE | /v3/school/students/{id}/documents | {type, file_id, name} | new |
| GET/POST/PATCH/DELETE | /v3/school/students/{id}/notes | {body, is_flagged, visibility} | new |
| GET | /v3/school/students/{id}/balance | student_balance | new |
| POST | /v3/school/students/{id}/anonymise | {request_ref} | new |
| GET | /v3/teacher/school-finance/students/{id}/stats | /tuitions | /courses | tab học phí | existing |
| GET | /v3/parent/learner/{id}/report, /weekly-report | tab học tập (nhân sự gọi API với quyền xác thực của school) | existing (cần được cấp quyền truy cập cho nhân sự) |
| GET | /v3/teacher/students/quick-search | bộ chọn | existing |
| POST | /v3/school/students/{id}/credentials/resend | gửi thông tin đăng nhập FLYER đến kênh liên hệ của phụ huynh | new |
9Phân quyền
| Mã quyền | owner | branch_manager | academic_admin | admissions | accountant | teacher |
|---|---|---|---|---|---|---|
students.view | Tất cả | Chi nhánh | Chi nhánh | Chỉ xem (họ tên, lớp, phụ huynh) | Xem trong chi nhánh | Lớp của mình |
students.create | Có | Có | Có | Qua chuyển đổi | Không | Không |
students.edit | Có | Có | Có | Không | Không | Chỉ ghi chú |
students.status (bảo lưu, nghỉ học, không nhập học) | Có | Có | Có | Không | Không | Không |
students.transfer | Có | Có | Không | Không | Không | Không |
students.guardians | Có | Có | Có | Không | Cờ người thanh toán | Không |
students.documents | Có | Có | Có | Không | Không | Không |
students.learning.view | Có | Có | Có | Không | Không | Lớp của mình |
students.anonymise | Có | Không | Không | Không | Không | Không |
students.export | Có | Có | Có | Không | Có | Không |
10Sự kiện phân tích
| Sự kiện | Thuộc tính |
|---|---|
| student_created | via (convert|form|import), age_bucket, with_class |
| guardian_added | relationship, consents[] |
| student_status_changed | from, to, reason_code, manual (bool) |
| student_transferred | from_school, to_school |
| student_profile_viewed | tab, role |
| student_note_flagged | |
| student_anonymised |
11Trường hợp biên
- Phụ huynh có hai số điện thoại: số điện thoại thứ hai được lưu thành một bản ghi phụ huynh thứ hai với quan hệ đánh dấu "other" kèm ghi chú; hoặc cập nhật trực tiếp số điện thoại. Chưa có trường nhiều số điện thoại trong v1.
- Anh chị em sinh đôi cùng phụ huynh và cùng ngày sinh: được cho phép; cảnh báo trùng lặp hiển thị cả hai, nhân sự xác nhận.
- Hồ sơ người học bị xoá bên FLYER: bản ghi học viên vẫn còn với chip "Tài khoản đã xoá"; tab học tập trống.
- Bảo lưu trùng với thời điểm hết hạn gói buổi: hạn sử dụng được gia hạn theo số ngày bảo lưu, tính toán lại khi trở lại học.
- Học viên đủ 18 tuổi trong quá trình học: không tự động thay đổi; cờ học viên trưởng thành có thể chỉnh sửa.
- Nhập liệu tạo học viên không có phụ huynh: được cho phép, kèm chip cảnh báo "Thiếu phụ huynh" và bộ lọc tab trong danh sách.
12Câu hỏi còn mở
- Tài khoản người học FLYER có nên là bắt buộc ngay khi tạo (D4) hay có thể tạo sau, dành cho các trung tâm không dùng nội dung FLYER?
- "Hoàn thành" có phải là trạng thái các trung tâm thực sự dùng, hay họ coi việc kết thúc khoá học là nghỉ học?
- Có cần một cờ đồng ý sử dụng hình ảnh ở cấp học viên cho các bài đăng trên mạng xã hội không?
Trường Số (truongso.net) · Nội bộ FLYER