Trường Số PRD
Yêu cầu triển khai chi tiết cho Trường Số với vai trò nền tảng quản lý trung tâm dành cho các trung tâm tiếng Anh và trường tư nhân quy mô nhỏ tại Việt Nam. Bộ tài liệu này mở rộng CRM tuyển sinh đang vận hành tại b2c.truongso.net sang học viên, lớp học, điểm danh, tài chính, nhân sự, sổ liên lạc với phụ huynh, kho và báo cáo, quản trị.
Xuất xứ / Prompt / Giới hạn
Agent #1 — Product Research & PRD. Build the PRD at roadmap.truongso.net/prd. Log into the product above and scan 100% of its features and functionality. Fully analyze the product structure, workflows, user flows, and functions. Create all necessary PRDs based on the functionality of the PSEONE product. Make the PRDs detailed enough to serve as a complete specification for Agent #2 to implement.
Việc khảo sát trực tiếp trong ứng dụng của sản phẩm tham chiếu không diễn ra trong phiên làm việc này (do đăng nhập tự động chưa được cấp phép), nên bộ tài liệu được soạn dựa trên nguồn công khai và mã nguồn FLYER; khung Xuất xứ / Prompt / Giới hạn ở đầu mỗi trang liệt kê các mục cần xác minh khi khảo sát trực tiếp trong ứng dụng.
Được soạn bởi một trợ lý AI trong một phiên làm việc duy nhất vào ngày 10/09/2026, dựa trên: trang công khai của PSE ONE (pse4.one), đặc tả OpenAPI /v3 trên staging (182 endpoint), việc đọc mã nguồn center-crm-frontend, khung giao diện Cloud theme, và bản mẫu Trường Số CRM trước đó. Đây là đặc tả nguyên bản cho Trường Số, không sao chép sản phẩm của bất kỳ đối thủ cạnh tranh nào.
Đây là bản đề xuất để đội ngũ thảo luận, chưa phải quyết định cuối cùng. Mười mục ở phần 3 vẫn còn để ngỏ cho đến khi được phê duyệt.
Nguồn
- Đợt quét thứ hai các nguồn công khai của PSE ONE ngày 16/09/2026 (trang tính năng, bảng phí dịch vụ, mục hướng dẫn gồm 10 bài: quy định nâng cấp gói, quản lý kho, cấu hình Zalo, nhập điểm thi, mẫu ZNS, voucher, email tự động, giáo trình và bài học, đưa dữ liệu vào phần mềm, phiếu chi; và các bài giới thiệu sản phẩm) làm căn cứ cho các PRD 13 đến 19. Các nguồn này chỉ nêu tên tính năng và vài bước thao tác; phần đặc tả chi tiết trong mỗi PRD là thiết kế nguyên bản của Trường Số.
- Nghiên cứu công khai về đối thủ cạnh tranh (pse4.one: trang chủ, tính năng, giá, hướng dẫn sử dụng về nhập dữ liệu, Zalo và ZNS, voucher, phiếu chi, nhập điểm, kho hàng), tính đến ngày 10/09/2026. Mức giá quan sát được: Basic 199.000 VND/tháng cho tối đa 100 học viên, Pro 400.000 cho tối đa 300, Business 700.000 cho tối đa 500, Enterprise 1.000.000 không giới hạn; gói mở rộng dung lượng lưu trữ 2.500.000 VND/năm cho mỗi 40 GB.
- Đọc mã nguồn
center-crm-frontend(route, tính năng, i18n, tầng API, phân quyền, dashboard). - OpenAPI trên staging
/v3/openapi.json: 182 endpoint, 504 schema (Crm 148, Teacher 73, Parent 5, Payment 1). - Tài liệu tham chiếu và khung giao diện Cloud theme (trang-chu, hoc-sinh, lop-hoc, giao-bai) cùng bản mẫu Trường Số CRM trước đó (bảng pipeline, danh bạ liên hệ, chi tiết deal, báo cáo, wizard).
- Nhãn EXISTING / EXTEND / NEW ở mục Hợp đồng API của từng PRD và cột Trạng thái backend ở mục 2 được xác định bằng cách đối chiếu với đặc tả
/v3trên staging ngày 10/09/2026.
Giới hạn
- Mọi PRD và tài liệu kèm theo trong danh mục ở mục 2 đang ở trạng thái Dự thảo.
- Mục "Thiết kế đề xuất" ở đầu mỗi PRD được bổ sung từ ngày 16/09/2026.
Xem danh mục tính năng theo nhóm →
1Cách đọc bộ tài liệu này
Mỗi PRD có cùng mười một phần: mục đích và phạm vi, đối tượng sử dụng và vai trò, user story kèm tiêu chí chấp nhận theo Given/When/Then, màn hình với các cột và trường dữ liệu, quy tắc nghiệp vụ, mô hình dữ liệu, hợp đồng API đánh dấu EXISTING / EXTEND / NEW, phân quyền theo từng vai trò, sự kiện phân tích, các trường hợp biên, và các mục cần xác minh khi khảo sát được sản phẩm đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong ứng dụng (trong khung Xuất xứ / Prompt / Giới hạn ở đầu trang). Bảng biểu là hình thức trình bày chính; phần văn xuôi được giữ ngắn gọn. Nhãn trong sản phẩm dùng tiếng Việt; từ điển thuật ngữ là nguồn tham chiếu chính thức cho cách dùng từ. Mỗi PRD mở đầu bằng mục "Thiết kế đề xuất": ảnh dựng các màn hình theo hệ thống thiết kế Cloud, đánh số và có chú thích, để đội ngũ nhìn thấy sản phẩm trước khi đọc đặc tả.
Nên bắt đầu từ PRD 00 để nắm các quyết định về tenant và vai trò mà mọi trang khác đều phụ thuộc vào, sau đó đến PRD 11 để xem bản đồ thực thể. Thứ tự xây dựng theo đúng kế hoạch giai đoạn ở phần 7 của PRD 00.
2Danh mục PRD
| # | PRD | Mô-đun (VI) | Trạng thái backend | Giai đoạn | Phạm vi tóm tắt |
|---|---|---|---|---|---|
| 00 | Tổng quan và kiến trúc | Toàn hệ thống | không có | P1 | Tầm nhìn, đối tượng sử dụng, tenant = center và branch = school, ma trận vai trò, bản đồ điều hướng, so sánh hiện có với mới, phân kỳ, các quyết định cần phê duyệt. |
| 01 | Tuyển sinh CRM | Tuyển sinh | existing + new | P1 | Pipeline, nguồn, kênh, nhật ký gọi, hàng đợi gọi lại, không gọi, đặt lịch học thử, kiểm tra xếp lớp, wizard chuyển đổi thành học viên nhập học. |
| 02 | Học viên (SIS) | Học viên | extend | P1 | Hồ sơ học viên, phụ huynh và sự đồng ý, chu trình trạng thái, lịch sử nhập học, tài liệu, ghi chú, dữ liệu học tập, chuyển chi nhánh, ẩn danh hoá. |
| 03 | Lớp học và lịch học | Lớp học | extend | P1 | Khoá học, trình độ, phòng học, lớp với lịch học sinh ra buổi học, xung đột lịch, ghi danh, dạy thay, học bù, các chế độ xem thời khoá biểu. |
| 04 | Điểm danh | Điểm danh | new | P1 | Bốn trạng thái, phiếu điểm danh cho giáo viên ưu tiên điện thoại có hàng đợi offline, chỉnh sửa có lưu vết, thông báo cho phụ huynh, trừ gói buổi, báo cáo. |
| 05 | Học phí và tài chính | Tài chính | existing + new | P1 / P2 | Gói học phí và gói buổi, hoá đơn, thanh toán tiền mặt và SePay, phiếu thu, công nợ theo tuổi nợ, voucher, hoàn tiền, chi phí, sổ quỹ, kết nối hoá đơn điện tử, báo cáo. |
| 06 | Giáo viên và nhân sự | Nhân sự | new | P2 | Danh bạ nhân sự, hợp đồng, quy tắc tính lương, bảng công từ điểm danh, đánh giá, tài liệu. |
| 07 | Sổ liên lạc với phụ huynh | Sổ liên lạc | extend | P1 / P2 | Định tuyến tin nhắn qua Zalo ZNS, OA, ứng dụng, email; tin nhắn theo giao dịch; thông báo chung; báo cáo học tập; cổng phụ huynh có OTP; đồng ý cung cấp dữ liệu. |
| 08 | Kho | Kho | new | P2 | Danh mục hàng hoá, sổ kho theo từng chi nhánh, phát hàng cho học viên hoặc lớp có liên kết tài chính, chuyển kho, kiểm kê, cảnh báo sắp hết hàng. |
| 09 | Báo cáo và dashboard | Báo cáo | extend | P1 / P2 | Dashboard điều hành có drill-down, trang chủ theo vai trò, thư viện báo cáo, bản tin định kỳ, xuất dữ liệu. |
| 10 | Cài đặt và quản trị | Cài đặt | extend | P1 | Tenant, chi nhánh, người dùng và lời mời, vai trò và phạm vi thống nhất, danh mục dữ liệu, chính sách tài chính và thông báo, tích hợp, nhật ký hệ thống. |
| 11 | Mô hình dữ liệu và API | Nền tảng | không có | P1 | Danh mục thực thể và quan hệ, quy ước API, so sánh hiện có với phần cần bổ sung theo từng mô-đun, bộ công cụ nhập liệu từ Excel theo thứ tự cố định. |
| 12 | Yêu cầu phi chức năng | Nền tảng | không có | P1 / P2 | Chỉ tiêu hiệu năng, an toàn thông tin, tuân thủ Nghị định 13/2023, quy tắc RBAC, nhật ký hệ thống, sao lưu và phục hồi, đa ngôn ngữ vi/en, khả năng truy cập. |
| 13 | Điểm thi và kết quả học tập | Đào tạo | existing + new | P1 / P2 | Kỳ đánh giá theo lớp, nhập điểm cả lớp hoặc từng học viên theo kỹ năng, nhận xét, đính kèm, công bố có phê duyệt, thông báo phụ huynh, bảng điểm, lịch sử sửa điểm; chứng nhận ở P2. |
| 14 | Giáo trình, bài học và tài nguyên số | Đào tạo | new | P1 / P2 | Cây giáo trình, đơn vị, bài học có phiên bản; gắn bài học vào buổi học theo thứ tự; sổ đầu bài của giáo viên; thư viện tài nguyên số có hạn mức dung lượng và phân quyền. |
| 15 | Chỉ tiêu và hiệu suất | Điều hành | existing + new | P1 / P2 | Chỉ tiêu theo kỳ và theo phạm vi trung tâm, chi nhánh, cá nhân; số thực tế tính từ dữ liệu sẵn có; phân bổ từ trên xuống; theo dõi tiến độ, dự báo, cảnh báo; liên kết thưởng ở P2. |
| 16 | Công việc nội bộ, nhắc nhở và đơn xin nghỉ | Vận hành | extend + new | P1 / P2 | Giao việc cho nhân sự gắn với khách hàng, học viên, lớp, hoá đơn; việc do hệ thống sinh ra; nhắc nhở và trung tâm thông báo; đơn xin nghỉ có phê duyệt; báo cáo sự cố từ giáo viên. |
| 17 | Ứng dụng di động | Nền tảng | existing + new | P1 / P2 | Một mã nguồn, giao diện theo vai trò cho quản lý, giáo viên, tư vấn viên, phụ huynh; PWA trước, gói gốc iOS/Android ở P2; thông báo đẩy, làm việc ngoại tuyến, đăng ký thiết bị, ma trận tính năng. |
| 18 | Học trực tuyến và luyện thi | Đào tạo | existing + new | P1 / P2 | Liên kết học viên và lớp với FLYER LMS, giao bài gắn với bài học, đồng bộ kết quả, gói luyện thi bán kèm và cấp quyền theo thanh toán, đăng nhập một lần từ cổng phụ huynh; khoá học tự xây ở P2. |
| 19 | Gói dịch vụ và thuê bao | Nền tảng | new | P1 / P2 | Danh mục gói và giới hạn, vòng đời thuê bao của tenant từ dùng thử đến chấm dứt, điểm chặn theo giới hạn, nâng cấp có khấu trừ theo công thức 12 tháng, hoá đơn thuê bao, trang gói dịch vụ trong cài đặt. |
| không có | Cloud theme — báo cáo rà soát giao diện | Giao diện | không có | không có | Đối chiếu giao diện CRM với hệ thống thiết kế Cloud: sai lệch đã phát hiện, cách xử lý, bảng đối chiếu token, sáu màn hình trước và sau, quy tắc cho các thành phần đặc tả chưa nêu. |
| không có | Từ điển thuật ngữ giao diện tiếng Việt | Từ điển thuật ngữ | không có | không có | Nhãn tiếng Việt, thuật ngữ tiếng Anh, định nghĩa và mô-đun sở hữu cho từng thuật ngữ dùng trong sản phẩm. |
| không có | Kế hoạch kiểm thử | Kiểm thử | không có | không có | Theo từng PRD: các luồng cần kiểm thử, khu vực rủi ro cao, tình huống liên mô-đun, mức độ ưu tiên tự động hoá. |
3Các quyết định chờ phê duyệt
- Tenant = Center của CRM; Branch = School của FLYER; danh sách accessible-schools hiện có chính là phạm vi chi nhánh.
- Một danh mục vai trò duy nhất, mở rộng từ vai trò CRM với phạm vi own / branch / all; vai trò ở cấp school được suy ra tự động.
- Ưu tiên dạng danh sách: mọi mô-đun mới đều có màn hình dạng bảng; Kanban của pipeline vẫn là lựa chọn tuỳ chọn.
- Học viên đã nhập học luôn có một learner profile trên FLYER, được tạo mới hoặc liên kết ngay tại bước chuyển đổi.
- Buổi học (session) được lưu thành các dòng dữ liệu cụ thể; điểm danh, gói buổi và lương đều gắn vào session.
- Tài chính tái sử dụng Tuition và GroupInvoice; gói buổi là một loại fee plan có số dư được duy trì.
- Kênh liên hệ với phụ huynh theo thứ tự Zalo ZNS, push trong ứng dụng, email; không xây dựng SMS.
- Các route CRM hiện có vẫn giữ dưới /crm; các mô-đun mới là route gốc trong cùng một shell; cài đặt được gộp về dưới /settings.
- Ngôn ngữ sản phẩm là tiếng Việt, có đầy đủ ngôn ngữ tiếng Anh song song; toàn bộ chuỗi văn bản nằm trong message files.
- Giai đoạn 1 là vòng vận hành hằng ngày (nhập học, lên lịch, điểm danh, thu tiền, báo cáo); kho, lương nhân sự và hoá đơn điện tử thuộc giai đoạn 2.
Trường Số (truongso.net) · Nội bộ FLYER