Trường Số PRD/00 Tổng quan
Trường Số · Yêu cầu sản phẩm · 09/2026

PRD 00 · Tổng quan và kiến trúc

Tầm nhìn sản phẩm của Trường Số với vai trò một nền tảng quản lý trung tâm, các đối tượng sử dụng mà sản phẩm phục vụ, mô hình tenant và vai trò, kiến trúc thông tin, và một bản đồ chi tiết về những gì mã nguồn CRM hiện tại đã cung cấp so với những gì mỗi PRD bổ sung thêm.

Xuất xứ / Prompt / Giới hạn
Trạng thái
Dự thảo v1
Chủ sở hữu
Product
Codebase
center-crm-frontend (Next.js 16)
API
staging /v3 · 182 endpoint
Giai đoạn
P1 Q4/2026 · P2 Q1/2027 · P3 Q2/2027

Tài liệu do trợ lý AI soạn trong một phiên làm việc ngày 10/09/2026, theo yêu cầu gốc được trích nguyên văn ở trang mục lục; mục Thiết kế đề xuất được bổ sung ngày 16/09/2026. Đây là bản đề xuất để đội thảo luận, chưa phải quyết định của đội sản phẩm.

Nguồn

  • Nghiên cứu công khai về đối thủ cạnh tranh (PSE ONE, pse4.one), mã nguồn center-crm-frontend và đặc tả OpenAPI /v3 trên staging (182 endpoint), tính đến ngày 10/09/2026.
  • Hiện trạng ở mục 6 dựa trên việc đọc mã nguồn center-crm-frontend ngày 10/09/2026 và OpenAPI staging đang chạy (182 endpoint). Client được sinh tự động trong repo được build tại thời điểm phát triển từ cùng spec này.

Giới hạn

  • Cần xác minh khi khảo sát trực tiếp trong ứng dụng, vì đăng nhập tự động vào sản phẩm tham chiếu chưa được cấp phép trong phiên soạn:
    • Cây điều hướng chính xác và tên mô-đun của đối thủ, như hiển thị cho một admin đã đăng nhập.
    • Mô hình chi nhánh của đối thủ là bộ chuyển đổi hay giao diện gộp, và một người dùng có thể thuộc nhiều chi nhánh hay không.
    • Những vai trò họ cung cấp theo mặc định, và quyền được phân theo màn hình hay theo hành động.
    • Các trạng thái trong chu trình học viên của họ, và điều kiện kích hoạt "sắp hết hạn" (theo số buổi còn lại hay theo ngày).

Thiết kế đề xuất

Bộ khung này là lớp vỏ mà mọi PRD còn lại đặt vào: một thanh trên cùng với bộ chuyển chi nhánh, một sidebar chung cho toàn bộ mô-đun, và trang Tổng quan thay đổi theo vai trò đăng nhập; phụ huynh và giáo viên có giao diện di động riêng thay vì dùng lại sidebar.

1 · Lớp vỏ ứng dụng · Tổng quan của chủ trung tâm

/dashboard · desktop

Lớp vỏ ứng dụng với sidebar đầy đủ và trang Tổng quan của chủ trung tâm
Sidebar 292 px giữ đúng cách nhóm ở phần 5: Tổng quan, Công việc, Tuyển sinh, Học vụ, Tài chính, Nhân sự và báo cáo. Chủ trung tâm xem ở phạm vi "Tất cả chi nhánh" nên hàng chỉ số gộp ba chi nhánh, khối Cảnh báo nêu công nợ quá 30 ngày, buổi học chưa điểm danh sau mốc 24 giờ và lớp dưới sĩ số tối thiểu, còn Việc của tôi chứa các yêu cầu chờ duyệt. Bảng dưới cùng so sánh từng chi nhánh theo chỉ tiêu tháng.

2 · Bộ chuyển chi nhánh và phạm vi dữ liệu

/dashboard · desktop

Bộ chuyển chi nhánh mở trên thanh trên cùng
Thực hiện quyết định D1 (tenant = Center, chi nhánh = School): danh sách accessible_schools trở thành menu chi nhánh trên thanh trên cùng. Mục "Tất cả chi nhánh" chỉ xuất hiện với vai trò cấp chủ trung tâm và đang được chọn; ba chi nhánh phía dưới hiển thị số học viên để người dùng nhận ra phạm vi. Lựa chọn áp dụng cho mọi trang cho đến khi đổi lại.

3 · Trang chủ theo vai trò · Quản lý chi nhánh

/dashboard · desktop

Trang Tổng quan của quản lý chi nhánh
Quản lý chi nhánh chỉ thấy một chi nhánh và không có mục "Tất cả chi nhánh". Khối Chờ tôi duyệt thể hiện ba loại phê duyệt được ma trận ở phần 4 giao cho vai trò này: giảm giá vượt mức tự quyết, bảng công giáo viên và xoá nợ. Quy trình lead tuần và tỷ lệ lấp đầy lớp là hai chỉ số vai trò này theo dõi hằng ngày, với lớp Flyers 1C dưới sĩ số tối thiểu được đánh dấu.

4 · Trang chủ theo vai trò · Kế toán

/dashboard · desktop

Trang Tổng quan của kế toán
Cùng một lớp vỏ nhưng nội dung thuộc phạm vi tài chính của chi nhánh (phần 4, PRD 05). Trọng tâm là danh sách chuyển khoản SePay chờ đối soát với bốn trạng thái: khớp phiếu thu, nhiều phiếu cùng số tiền, lệch số tiền cần ghi thanh toán một phần, và chưa có phiếu thu. Cột bên phải phân loại công nợ theo tuổi nợ, kèm nhắc hạn chốt lương liên quan đến bảng công chờ duyệt.

5 · Cổng phụ huynh

/parent · mobile

6 · Giáo viên hôm nay

/teach · mobile

Trang vào của cổng phụ huynh trên điện thoại
Màn hình Hôm nay của giáo viên trên điện thoại
Hai giao diện riêng tối ưu di động theo bản đồ điều hướng phần 5. Cổng phụ huynh (/parent, PRD 07) mở với học viên đang chọn, điểm danh tuần này kèm buổi học bù, học phí đến hạn với nút thanh toán QR và báo cáo tuần từ dữ liệu FLYER. Luồng giáo viên (/teach, PRD 04) liệt kê các buổi trong ngày ở hai chi nhánh, buổi đang diễn ra có nút điểm danh nổi bật, và cảnh báo buổi hôm qua chưa điểm danh sau mốc 24 giờ.

1Tầm nhìn sản phẩm

Trường Số (truongso.net) là hệ điều hành của FLYER cho các trung tâm tiếng Anh và trường tư nhỏ tại Việt Nam. Sản phẩm bắt đầu từ CRM tuyển sinh đang hoạt động tại b2c.truongso.net và phát triển thành công cụ sử dụng hằng ngày cho toàn trung tâm: nhân viên lễ tân làm thủ tục nhập học cho một học viên, giáo vụ xây dựng thời khoá biểu, giáo viên điểm danh trên điện thoại, kế toán thu học phí và đôn đốc công nợ, và chủ trung tâm xem một tổng quan duy nhất trên tất cả chi nhánh.

Đường tham chiếu cạnh tranh là nhóm phần mềm quản lý trung tâm tại Việt Nam (PSE ONE và các đối thủ tương tự) quảng cáo bảy mô-đun: tuyển sinh, học viên, đào tạo, báo cáo, kho, tài chính và sổ liên lạc phụ huynh, bán theo bậc số lượng học viên với giá khoảng 199.000 đến 1.000.000 VND mỗi tháng. Trường Số bao phủ cùng phạm vi vận hành đó, nhưng có ba điểm khác biệt mà các đơn vị dẫn đầu thị trường chưa có:

  1. Dữ liệu học tập nằm ngay trong hồ sơ vận hành. Mọi học viên đều có một Tài khoản FLYER. Điểm kiểm tra xếp lớp, bài tập được giao, tỷ lệ hoàn thành và kết quả chấm nói, viết bằng AI đã có sẵn trên nền tảng FLYER và hiển thị ngay trong hồ sơ học viên mà không cần thêm công việc tích hợp.
  2. Tiền được luân chuyển qua chuyển khoản đã xác minh. Liên kết tài khoản ngân hàng SePay và mã QR thanh toán hiện có giúp phiếu thu tự đối soát; tiền mặt là ngoại lệ, không phải phương thức mặc định.
  3. Một hệ thống thiết kế duy nhất. Cloud theme dùng trên toàn bộ sản phẩm giáo viên của FLYER cũng là ngôn ngữ giao diện ở đây, nên một trung tâm đã dùng teacher.flyer.us sẽ nhận ra mọi màn hình.

Chỉ số thành công (12 tháng sau khi P1 ra mắt)

Chỉ sốMục tiêuNguồn
Trung tâm dùng Trường Số cho nhập học và điểm danh hằng tuần150 tenant, 60% hoạt động hằng tuầnSự kiện hoạt động của tenant
Học phí thu qua sản phẩm (đã phát hành phiếu thu)70% tenant đang hoạt động phát hành ít nhất một phiếu thu mỗi thángSự kiện tài chính
Giáo viên điểm danh trong vòng 24 giờ sau buổi học90% buổi học đã diễn raSự kiện điểm danh
Phụ huynh được sổ liên lạc tiếp cận60% học viên đang hoạt động có kênh liên hệ với phụ huynh đã xác minh (Zalo hoặc ứng dụng)Liên lạc phụ huynh
Di chuyển dữ liệu Excel hoàn tất mà không cần yêu cầu hỗ trợ80% tenant mớiTác vụ nhập liệu

2Đối tượng sử dụng và vai trò

Owner (Chủ trung tâm)

Vận hành một đến năm chi nhánh, 200 đến 2.000 học viên. Xem doanh thu, công nợ, số lượng nhập học và mức sử dụng giáo viên hằng tuần. Muốn có số liệu mà không cần hỏi nhân viên. Dùng laptop và điện thoại.

Branch manager (Quản lý chi nhánh)

Chịu trách nhiệm về chỉ tiêu của một chi nhánh. Duyệt giảm giá, bảng công và các khoản xoá nợ. Theo dõi quy trình lead và tỷ lệ lấp đầy lớp học hằng ngày.

Admissions consultant (Tư vấn tuyển sinh)

Xử lý 30 đến 80 lead mỗi tuần từ Facebook, Zalo và khách đến trực tiếp. Gọi điện, đặt lịch học thử và kiểm tra xếp lớp, chốt và chuyển giao. Là người dùng CRM hiện tại.

Academic admin / front desk (Giáo vụ)

Nhập học cho học viên, xây dựng lớp học và thời khoá biểu, phân công giáo viên, xử lý học bù và chuyển lớp, in phiếu điểm danh, trả lời phụ huynh tại quầy.

Accountant (Kế toán)

Phát hành phiếu thu, ghi nhận tiền mặt, đối soát chuyển khoản, đôn đốc các khoản quá hạn, ghi nhận chi phí, chuẩn bị bảng lương và hoá đơn điện tử.

Teacher (Giáo viên)

Dạy 10 đến 25 buổi mỗi tuần, thường tại nhiều hơn một chi nhánh. Điểm danh trên điện thoại ngay trong lớp, viết nhận xét buổi học ngắn hai dòng, giao bài tập trên FLYER.

Guardian (Phụ huynh)

Nhận tin nhắn điểm danh và học phí qua Zalo, xem báo cáo học tập hằng tuần, thanh toán bằng QR, yêu cầu học bù. Không cài thêm ứng dụng riêng nếu liên kết Zalo đã dùng được.

Student (Học viên)

Học trên các ứng dụng FLYER. Trong Trường Số, học viên là một bản ghi, không phải người dùng, trừ trường hợp học viên là người lớn được cấp vai trò cổng phụ huynh cho chính mình.

3Đa chi nhánh (tenant)

Backend hiện có đã sẵn hai lớp chứa: Center của CRM (center_id, id dạng chuỗi, được tạo khi onboarding) và School của FLYER (school_id, kiểu int64, đơn vị sở hữu lớp học, học viên, học phí và thành viên giáo viên). Customer của CRM mang cả hai id này, và GET /v3/crm/me/accessible-schools hiện đã trả về nhiều school cho một người dùng CRM.

Quyết định D1: Tenant = Center, Branch = School

Một tenant là một Center của CRM. Mỗi chi nhánh vật lý là một School của FLYER thuộc Center đó. Danh sách accessible_schools hiện có trở thành phạm vi chi nhánh của người dùng, và dropdown lọc school hiện có trở thành bộ chuyển chi nhánh. Không cần bảng "branch" mới cho phase 1; một bản ghi branch_profile (địa chỉ, số điện thoại, phòng học, tài khoản ngân hàng mặc định) mở rộng School.

Hệ quả: học viên, lớp học, học phí và điểm danh được tính theo từng chi nhánh (từng school) như backend đã mô hình hoá; lead thuộc về center và được gán một chi nhánh mục tiêu khi chuyển đổi; báo cáo tổng hợp trên tất cả school của center.

Cấp độĐịnh danh hiện cóSở hữuUI chuyển đổi
TenantCenter (center_id)Người dùng và vai trò, pipeline, nguồn, kênh, tag, package, trường tuỳ chỉnh, lead, cài đặt, tích hợpKhông có (một center cho mỗi lượt đăng nhập); có bộ chuyển tài khoản nếu người dùng thuộc nhiều center
Chi nhánhSchool (school_id)Học viên, lớp học, buổi học, điểm danh, học phí, tài khoản ngân hàng, phân công nhân sự, kho, phòng họcDropdown chi nhánh trên thanh trên cùng: "Tất cả chi nhánh" cho các vai trò cấp chủ trung tâm, còn lại hiển thị các chi nhánh của người dùng

4Vai trò và ma trận phân quyền

CRM hiện đã có vai trò do tenant định nghĩa với một danh mục quyền (GET /v3/crm/permissions-catalog, các mã quyền được nhóm theo module) và phạm vi theo từng người dùng own | team | all. Thành viên trong school dùng enum cố định SchoolRole OWNER / ADMIN / TEACHER. Quyết định D2: một danh mục vai trò duy nhất. Mô hình vai trò của CRM được mở rộng thêm các mã quyền của những mô-đun mới; vai trò thành viên school được suy ra (cờ teacher, cờ admin) khi một vai trò Trường Số được gán, để các ứng dụng giáo viên của FLYER tiếp tục hoạt động.

Các vai trò mặc định đi kèm mọi tenant (có thể sao chép, không thể xoá):

Nhóm quyền theo mô-đunownerbranch_manageradmissionsacademic_adminaccountantteacherparent
Lead và pipeline (PRD 01)tất cảchi nhánhcủa mình / nhómchỉ xemkhông cókhông cókhông có
Học viên (PRD 02)tất cảchi nhánhtạo qua chuyển đổichi nhánhchỉ xemlớp của mìnhcon của mình
Lớp học và xếp lịch (PRD 03)tất cảchi nhánhchỉ xemchi nhánhchỉ xemchỉ xem lớp của mìnhlớp của con mình
Điểm danh (PRD 04)tất cảchi nhánhkhông cóchi nhánh (sửa bất kỳ)chỉ xemđiểm danh buổi của mìnhchỉ xem của con mình
Học phí và tài chính (PRD 05)tất cảchi nhánh + duyệt giảm giáchỉ xem số dưphát hành phiếu thu (nếu được cấp quyền)toàn quyền trong chi nhánhkhông cóhoá đơn của mình, thanh toán
Giáo viên và nhân sự (PRD 06)tất cảchi nhánhkhông códanh bạhợp đồng, lương, bảng côngcủa bản thânkhông có
Liên lạc phụ huynh (PRD 07)tất cảchi nhánhkhông cógửinhắc học phílớp của mìnhnhận, phản hồi
Kho (PRD 08)tất cảchi nhánhkhông cóphátquản lýchỉ xemkhông có
Báo cáo (PRD 09)tất cảchi nhánhfunnel của mìnhhọc vụtài chínhlớp của mìnhkhông có
Cài đặt (PRD 10)tất cảhồ sơ chi nhánhkhông códanh mụccài đặt tài chínhkhông cókhông có

Danh sách đầy đủ mã quyền theo từng mô-đun nằm trong phần Phân quyền của mỗi PRD và được hợp nhất tại PRD 10.

5Kiến trúc thông tin và bản đồ điều hướng

Sidebar hiện tại hiển thị Tổng quan, Khách hàng, Nhập dữ liệu và Cài đặt trung tâm. File constants đã khai báo route cho học viên, lớp học, điểm danh và học phí với nhãn điều hướng tiếng Việt, được nhóm thành Tổng quan / CRM & Hiệu suất / Quản lý trường học / Tài chính / Cài đặt. Điều hướng mục tiêu giữ nguyên cách nhóm này và bổ sung các mô-đun mới.

Sidebar (292 px, Cloud theme) Route PRD ───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────── Tổng quan /dashboard 09 TUYỂN SINH Khách hàng (pipeline + table) /crm/customers 01 Lịch hẹn & cuộc gọi /crm/schedules 01 Học thử /crm/trials 01 Kiểm tra xếp lớp /crm/placement-tests 01 Nhập dữ liệu /crm/imports 11 HỌC VỤ Học viên /students 02 Lớp học /classes 03 Thời khoá biểu /timetable 03 Điểm danh /attendance 04 Sổ liên lạc /communication 07 TÀI CHÍNH Học phí /finance/tuition 05 Công nợ /finance/debt 05 Thu chi /finance/cashbook 05 Kho /inventory 08 NHÂN SỰ Nhân sự /staff 06 Bảng công /staff/timesheets 06 BÁO CÁO /reports 09 CÀI ĐẶT /crm/settings/* → /settings 10 ───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────── Top bar: bộ chuyển chi nhánh · bộ chọn pipeline (chỉ trang CRM) · tìm nhanh ⌘K · chuông thông báo · người dùng Cổng phụ huynh (giao diện riêng, tối ưu di động) /parent/* 07 Luồng di động cho giáo viên (PWA) /teach/* 04

Ghi chú về tiền tố route: các route CRM hiện có vẫn giữ dưới /crm/* để các liên kết trong thông báo và bookmark tiếp tục hoạt động. Các mô-đun mới nằm ở gốc (/students, /classes ...) trong cùng layout (dashboard). Cài đặt được hợp nhất dưới /settings với một redirect từ /crm/settings/*.

Tổng quan mô hình đối tượng

Lead (Customer)StudentEnrollmentClass Placement testGuardianTuition / ReceiptSession Staff / TeacherAttendanceRoom existingexisting + extendnewexisting + extend existingexisting (StudentParent) + extendexisting (Tuition)new existing (TeacherProfile) + new HRnewnew convertenrolls inmember ofgenerates
Các đối tượng cốt lõi và nguồn gốc của chúng. Mũi tên đọc từ trái sang phải hoặc từ trên xuống dưới, mang nghĩa "tạo ra" hoặc "thuộc về".

6Hiện trạng so với những gì PRD bổ sung

Khu vựcFrontend hiện tạiBackend hiện tại (/v3)PRD bổ sung
Đăng nhập và onboardingĐăng nhập (mật khẩu, Google), đăng ký bằng OTP, onboarding (hồ sơ sale, tạo hoặc tham gia center)GraphQL v2 viewer mutations; /v3/crm/onboarding/*, /v3/crm/meOnboarding theo vai trò (chủ trung tâm đầu tiên thiết lập chi nhánh), đăng nhập OTP cho phụ huynh (07)
Lead / khách hàngKanban + table, filter, drawer tạo/sửa, shell chi tiết có timeline, sản phẩm, thảo luận, tài liệu đính kèm, phân công, học viên liên kết; lưu trữ và phân công lại theo lô; cấu hình cột; xuất xlsxCustomers (hơn 60 endpoint), pipeline, stage, status, source, channel, tag, trường tuỳ chỉnh, package, interaction, quick action, tìm kiếm, thông báo, việc hôm nay, dashboard01: đặt lịch học thử, hàng đợi gọi lại, wizard chuyển đổi thành học viên nhập học, quy tắc lưu trữ lead; sửa lỗi: các trang cài đặt nguồn/kênh dùng API thay cho mock trong localStorage
Kiểm tra xếp lớpDanh sách, tạo mới, modal nhập kết quả/v3/crm/placement-tests, /v3/teacher/placement-test/send, FLYER report schema01: nhãn trạng thái khớp với enum của API, kết quả đề xuất trình độ lớp
Học viênChưa có (chỉ có route constant)school-finance/students list và detail, StudentProfile, StudentParent, StudentStats, StudentScoreEntry, learner search02: bản ghi học viên có chu trình trạng thái, phụ huynh (nhiều người), lịch sử ghi danh, tài liệu, ghi chú, đồng ý nhận thông báo
Lớp họcChưa có/v3/teacher/classes, ClassSchedule (recurrence + program lessons), class-schedules/{id}/remind, Course (price, lessons, pricing method)03: phòng học, lịch buổi học thực tế, sĩ số, phân công giáo viên và dạy thay, học bù, các kiểu xem thời khoá biểu, kiểm tra trùng lịch
Điểm danhChưa cóChưa có04: toàn bộ mô-đun
Học phíChưa cóTuition (cost, amount, discount, VAT, status, transactions CASH/BANK_TRANSFER, SePay), GroupInvoice, stats, notify (app/email/zalo), bank accounts, company legal profile, payment QR, parent tuition views05: gói học phí và gói buổi, số dư buổi, giảm giá và mã giảm giá, đánh số phiếu thu, thanh toán một phần, phân loại công nợ theo thời gian quá hạn, hoàn tiền và phiếu giảm, chi phí, hook hoá đơn điện tử, báo cáo doanh thu
Giáo viên và nhân sựTrang Users (hồ sơ sale của CRM) với lời gọi mock cho school-accessTeacherProfile, school membership, rollup KPIs, sale profiles and roles06: danh bạ nhân sự, hợp đồng, cách tính lương, bảng công, đánh giá
Liên lạc phụ huynhChưa cóDanh sách học phí cho phụ huynh, báo cáo học viên, báo cáo hằng tuần; kênh thông báo app/email/zalo cho nhắc học phí và nhắc lớp học07: thông báo chung, tin nhắn sổ liên lạc, cấu hình Zalo OA/ZNS, cổng phụ huynh, đồng ý nhận thông báo
KhoChưa cóChưa có08: toàn bộ mô-đun
Báo cáoDashboard sale (card cho sale và quản lý, funnel, xu hướng, top sale), trang drill-down5 endpoint dashboard09: dashboard điều hành trên toàn bộ mô-đun, báo cáo học vụ và tài chính, xuất file
Cài đặtUsers, roles (chỉ cập nhật), quyền của sale, tag (API), nguồn và kênh (mock), tenant (chưa lưu vào database)Roles, danh mục quyền, hồ sơ sale, view config, trường tuỳ chỉnh, cấu hình school10: hồ sơ chi nhánh, phòng học, danh mục cho các mô-đun mới, tích hợp, xem nhật ký, mẫu tin thông báo
Nhập dữ liệuWizard 3 bước cho lead với mẫu xlsx và báo cáo lỗiImportJob cho customers11: nhập dữ liệu cho học viên, phụ huynh, lớp học, ghi danh, số dư đầu kỳ, nhân sự

Các điểm chưa nhất quán cần xử lý trong P1

7Phân kỳ triển khai

Giai đoạnPhạm viTiêu chí hoàn thành
P1 (Q4/2026)00, 01 (chuyển đổi, học thử), 02, 03 (lớp học, thời khoá biểu, buổi học), 04, 05 (gói học phí, phiếu thu, công nợ), 07 (nhắc điểm danh và học phí qua Zalo ZNS), 09 (dashboard điều hành v1), 10 (chi nhánh, vai trò, danh mục), 11 (nhập dữ liệu), 12 phiên bản nềnBa trung tâm thử nghiệm vận hành nhập học, điểm danh và học phí trong một tháng đầy đủ mà không cần Excel
P2 (Q1/2027)05 (mã giảm giá, hoàn tiền, chi phí, hoá đơn điện tử), 06 (hợp đồng, lương, bảng công), 07 (cổng phụ huynh, thông báo chung), 08, 09 (báo cáo học vụ và tài chính), 12 tăng cường bảo mật (2FA, công cụ PDPD)Bảng lương và hoá đơn điện tử được kế toán tại các trung tâm thử nghiệm sử dụng
P3 (Q2/2027)06 đánh giá, nghỉ phép; 07 chat hai chiều; 09 công cụ tự tạo báo cáo; vùng dữ liệu Việt NamĐạt mức tính năng tương đương nhóm đối thủ tham chiếu, cộng thêm các yếu tố khác biệt về dữ liệu học tập

8Các quyết định cần phê duyệt

  1. D1 Tenant = Center, Branch = School (phần 3).
  2. D2 Một danh mục vai trò duy nhất mở rộng từ vai trò CRM; vai trò school được suy ra (phần 4).
  3. D3 Ưu tiên danh sách hơn board: pipeline vẫn giữ Kanban như một lựa chọn, nhưng mọi mô-đun mới ra mắt với giao diện dạng bảng trước và không có board.
  4. D4 Học viên nhập học chính là hồ sơ learner của FLYER; việc chuyển đổi luôn tạo mới hoặc liên kết một tài khoản learner để dữ liệu học tập được gắn kèm từ ngày đầu.
  5. D5 Buổi học là các dòng dữ liệu cụ thể được sinh ra từ lịch học của lớp, và điểm danh cùng bảng công gắn vào buổi học, không gắn vào mẫu lịch học.
  6. D6 Tài chính tái sử dụng mô hình Tuition và GroupInvoice; gói buổi là một loại gói học phí, và số dư buổi của học viên là một số liệu tổng hợp được duy trì.
  7. D7 Phụ huynh được liên hệ qua Zalo ZNS trước, trong ứng dụng thứ hai, email thứ ba; SMS không được xây dựng.
  8. D8 Các route CRM hiện có vẫn giữ dưới /crm; các mô-đun mới là route ở gốc trong cùng một shell.
  9. D9 Tiếng Việt là ngôn ngữ chính của sản phẩm; tiếng Anh là locale thứ hai đầy đủ từ ngày đầu, và toàn bộ chuỗi văn bản nằm trong file message.
  10. D10 Kho, lương nhân sự và hoá đơn điện tử thuộc phase 2; phase 1 ra mắt vòng lặp vận hành hằng ngày gồm nhập học, xếp lịch, điểm danh, thu tiền, báo cáo.

Trường Số (truongso.net) · Nội bộ FLYER